Xem tuổi vợ chồng
Xem tuổi vợ chồng theo năm sinh
Nhập năm sinh âm lịch của chồng và vợ để chấm năm tiêu chí dân gian: mệnh nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi Bát Trạch và thiên mệnh. Mỗi tiêu chí tối đa 2 điểm, tổng 10 điểm. Muốn xem một người hợp với những năm nào, mở bảng theo năm sinh bên dưới.
Ví dụ với hai năm điền sẵn
Hai ô nhập điền sẵn chồng 1990 và vợ 1992. Chồng sinh năm Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ; vợ sinh năm Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim. Năm tiêu chí được chấm như sau:
- Mệnh nạp âm: 2/2. Chồng Lộ Bàng Thổ, vợ Kiếm Phong Kim: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Thiên can: 1/2. Canh và Nhâm: không hợp không khắc.
- Địa chi: 1/2. Ngọ và Thân: bình hòa.
- Cung phi Bát Trạch: 0/2. Chồng cung Khảm, vợ cung Đoài: Họa Hại (hung).
- Thiên mệnh: 2/2. Cung Khảm hành Thủy, cung Đoài hành Kim: Kim sinh Thủy, tương sinh.
- Tổng là 6/10, xếp vào mức “Hợp”. Đổi năm sinh trong hai ô rồi bấm “Xem kết quả” để chấm cho cặp của bạn.
Vì sao phải dùng năm sinh âm lịch
Cả năm tiêu chí đều tính theo năm sinh âm lịch, vì can chi, mệnh nạp âm và cung phi gắn với năm âm. Năm âm bắt đầu từ mùng 1 Tết, rơi vào khoảng từ 21/1 đến 20/2 dương lịch.
Người sinh trước Tết thuộc năm âm của năm trước. Chẳng hạn, người sinh ngày 20/1/1991 vẫn thuộc năm Canh Ngọ 1990, vì Tết Tân Mùi năm ấy rơi vào ngày 15/2/1991.
Nếu chưa chắc, hãy đổi ngày sinh dương lịch sang âm lịch trước khi tra, rồi nhập năm âm vào ô.
Gốc của từng tiêu chí
- Mệnh nạp âm: 60 năm của vòng hoa giáp chia thành 30 cặp, hai năm liền nhau chung một mệnh như Lộ Bàng Thổ hay Kiếm Phong Kim. Mệnh của hai người được so theo ngũ hành sinh khắc.
- Thiên can và địa chi: can là mười chữ từ Giáp đến Quý, chi là mười hai con giáp. Can xét ngũ hợp và tương khắc; chi xét tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại, tương hình và tương phá.
- Cung phi Bát Trạch: từ năm sinh, nam và nữ tra theo hai bảng khác nhau để ra một trong tám cung Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Càn, Đoài, Cấn, Ly. Ghép cung của chồng với cung của vợ ra một trong tám du niên, bốn cát và bốn hung.
- Thiên mệnh: so ngũ hành của hai cung phi, chẳng hạn cung Khảm thuộc Thủy, cung Ly thuộc Hỏa.
- Cách tính cung phi: cộng bốn chữ số của năm sinh rồi rút về một chữ số; nam lấy 11 trừ số ấy, nữ lấy số ấy cộng 4, rồi rút gọn lần nữa. Số cuối cùng ứng với một cung theo Lạc Thư: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly; ra số 5 thì nam tính là cung Khôn, nữ là cung Cấn.
- Với chồng 1990: 1 + 9 + 9 + 0 = 19, rút về 1; 11 − 1 = 10, rút về 1, là cung Khảm.
- Với vợ 1992: 1 + 9 + 9 + 2 = 21, rút về 3; 3 + 4 = 7, là cung Đoài.
- Mỗi tiêu chí dựa trên một lối xem riêng, nên một cặp có thể được 2 điểm ở tiêu chí này mà 0 điểm ở tiêu chí kia. Tổng điểm chỉ gom năm lối xem lại cho dễ nhìn.
Khi điểm thấp thì sao
Điểm cao cho biết hai năm sinh hợp nhau theo nhiều lối xem dân gian; điểm thấp chỉ nói rằng nhiều tiêu chí rơi vào thế khắc. Khi xem tuổi, ông bà ta thường nhìn tổng thể và coi trọng cách hai người cư xử với nhau hơn một con số.
Khi điểm thấp, nhiều gia đình xem kỹ năm cưới để tránh Kim Lâu, Tam Tai, rồi chọn ngày lành làm lễ. Những việc ấy không đổi được tuổi, nhưng giúp hai bên yên tâm hơn.
Bảng điểm không xét ngày giờ sinh. Muốn so kỹ hơn bằng tám chữ của hai người, hãy dùng trang hợp tuổi theo ngày giờ sinh.
- Hợp tuổi theo ngày giờ sinh So tứ trụ của hai người, không chấm điểm.
- Tuổi Kim Lâu Năm cưới có phạm Kim Lâu hay không.
- Tam Tai Ba năm hạn của mỗi nhóm tuổi.
- Lịch ngày cưới hỏi Chọn ngày lành khi đã định năm cưới.
Bảng theo năm sinh dùng thế nào
Bảng tuổi theo năm sinh có một trang cho nam và một trang cho nữ của mỗi năm từ 1955 đến 2008. Mỗi trang chấm sẵn người kia sinh trong khoảng chênh 12 tuổi, xếp từ điểm cao xuống, kèm những năm chưa hợp.
- Nam 1990 lấy vợ tuổi nào Các năm sinh của vợ, xếp theo điểm.
- Nữ 1992 lấy chồng tuổi nào Các năm sinh của chồng, xếp theo điểm.