Xem tuổi vợ chồng
Nữ 1958 Mậu Tuất lấy chồng tuổi nào hợp?
Nữ sinh năm 1958 (Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc, cung Ly thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng sinh năm 1951 Tân Mão (8/10), 1953 Quý Tỵ (7/10), 1956 Bính Thân (6/10), 1960 Canh Tý (6/10), 1952 Nhâm Thìn (6/10).
Thông tin nữ 1958 Mậu Tuất
- Can chi · con giáp: Mậu Tuất · tuổi Tuất (Chó)
- Mệnh nạp âm: Bình Địa Mộc
- Cung phi (bảng nữ): Ly, hành Hỏa
- Nhóm Bát Trạch: Đông tứ mệnh
Bảng điểm chồng sinh từ 1946 đến 1970
Rất hợp: 1951 Tân Mão 8/10.
Hợp: 1953 Quý Tỵ 7/10, 1956 Bính Thân 6/10, 1960 Canh Tý 6/10, 1963 Quý Mão 6/10, 1952 Nhâm Thìn 6/10, 1965 Ất Tỵ 6/10, 1950 Canh Dần 6/10, 1970 Canh Tuất 6/10.
Trung bình: 1959 Kỷ Hợi 5/10, 1961 Tân Sửu 5/10, 1964 Giáp Thìn 5/10, 1966 Bính Ngọ 5/10, 1969 Kỷ Dậu 5/10, 1946 Bính Tuất 5/10, 1955 Ất Mùi 4/10, 1954 Giáp Ngọ 4/10, 1962 Nhâm Dần 4/10, 1948 Mậu Tý 4/10, 1968 Mậu Thân 4/10, 1947 Đinh Hợi 4/10.
Chưa hợp: 1958 Mậu Tuất 3/10, 1957 Đinh Dậu 3/10, 1949 Kỷ Sửu 3/10, 1967 Đinh Mùi 3/10.
- Chồng 1951 Tân Mão: 8/10 · Rất hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Tùng Bách Mộc, vợ Bình Địa Mộc: cùng hành Mộc, bình hòa. 1/2 Thiên can. Tân và Mậu: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Mão và Tuất: lục hợp. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Ly: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 1953 Quý Tỵ: 7/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Trường Lưu Thủy, vợ Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 2/2 Thiên can. Quý và Mậu: ngũ hợp. 1/2 Địa chi. Tỵ và Tuất: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Ly: Lục Sát (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Ly hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Chồng 1956 Bính Thân: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Bình Địa Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Bính và Mậu: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Thân và Tuất: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Cấn, vợ cung Ly: Họa Hại (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Cấn hành Thổ, cung Ly hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Chồng 1960 Canh Tý: 6/10 · Hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bích Thượng Thổ, vợ Bình Địa Mộc: Mộc khắc Thổ, tương khắc. 1/2 Thiên can. Canh và Mậu: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tý và Tuất: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Ly: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 1952 Nhâm Thìn: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Trường Lưu Thủy, vợ Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 0/2 Thiên can. Nhâm và Mậu: tương khắc. 0/2 Địa chi. Thìn và Tuất: lục xung. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Chấn, vợ cung Ly: Sinh Khí (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Chấn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 1958 Mậu Tuất: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bình Địa Mộc, vợ Bình Địa Mộc: cùng hành Mộc, bình hòa. 1/2 Thiên can. Mậu và Mậu: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Tuất và Tuất: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1957 Đinh Dậu: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Bình Địa Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Đinh và Mậu: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Dậu và Tuất: lục hại. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Đoài, vợ cung Ly: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Đoài hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1949 Kỷ Sửu: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Tích Lịch Hỏa, vợ Bình Địa Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Kỷ và Mậu: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Sửu và Tuất: tương hình. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1967 Đinh Mùi: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Thiên Hà Thủy, vợ Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Đinh và Mậu: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Mùi và Tuất: tương hình, tương phá. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.