Xem tuổi vợ chồng
Nam 1985 Ất Sửu lấy vợ tuổi nào hợp?
Nam sinh năm 1985 (Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim, cung Càn thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với vợ sinh năm 1984 Giáp Tý (8/10), 1990 Canh Ngọ (8/10), 1993 Quý Dậu (8/10), 1983 Quý Hợi (7/10), 1987 Đinh Mão (6/10).
Thông tin nam 1985 Ất Sửu
- Can chi · con giáp: Ất Sửu · tuổi Sửu (Trâu)
- Mệnh nạp âm: Hải Trung Kim
- Cung phi (bảng nam): Càn, hành Kim
- Nhóm Bát Trạch: Tây tứ mệnh
Bảng điểm vợ sinh từ 1973 đến 1997
Rất hợp: 1996 Bính Tý 9/10, 1984 Giáp Tý 8/10, 1990 Canh Ngọ 8/10, 1993 Quý Dậu 8/10, 1975 Ất Mão 8/10.
Hợp: 1983 Quý Hợi 7/10, 1977 Đinh Tỵ 7/10, 1974 Giáp Dần 7/10, 1987 Đinh Mão 6/10, 1982 Nhâm Tuất 6/10, 1981 Tân Dậu 6/10, 1992 Nhâm Thân 6/10.
Trung bình: 1991 Tân Mùi 5/10, 1978 Mậu Ngọ 5/10, 1973 Quý Sửu 5/10, 1986 Bính Dần 4/10, 1995 Ất Hợi 4/10, 1997 Đinh Sửu 4/10.
Chưa hợp: 1985 Ất Sửu 3/10, 1980 Canh Thân 3/10, 1976 Bính Thìn 3/10, 1989 Kỷ Tỵ 2/10, 1988 Mậu Thìn 1/10, 1994 Giáp Tuất 1/10, 1979 Kỷ Mùi 0/10.
- Vợ 1984 Giáp Tý: 8/10 · Rất hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Hải Trung Kim: cùng hành Kim, bình hòa. 1/2 Thiên can. Ất và Giáp: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Sửu và Tý: lục hợp. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Cấn: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Cấn hành Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Vợ 1990 Canh Ngọ: 8/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Lộ Bàng Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh. 2/2 Thiên can. Ất và Canh: ngũ hợp. 0/2 Địa chi. Sửu và Ngọ: lục hại. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Cấn: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Cấn hành Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Vợ 1993 Quý Dậu: 8/10 · Rất hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Kiếm Phong Kim: cùng hành Kim, bình hòa. 1/2 Thiên can. Ất và Quý: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Sửu và Dậu: tam hợp. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Cấn: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Cấn hành Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Vợ 1983 Quý Hợi: 7/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Đại Hải Thủy: Kim sinh Thủy, tương sinh. 1/2 Thiên can. Ất và Quý: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Sửu và Hợi: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Đoài: Sinh Khí (cát). 1/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Đoài hành Kim: cùng hành Kim, bình hòa.
- Vợ 1987 Đinh Mão: 6/10 · Hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Lư Trung Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc. 1/2 Thiên can. Ất và Đinh: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Sửu và Mão: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Khôn: Diên Niên (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Khôn hành Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Vợ 1985 Ất Sửu: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Hải Trung Kim: cùng hành Kim, bình hòa. 1/2 Thiên can. Ất và Ất: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Sửu và Sửu: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Vợ 1980 Canh Thân: 3/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Thạch Lựu Mộc: Kim khắc Mộc, tương khắc. 2/2 Thiên can. Ất và Canh: ngũ hợp. 1/2 Địa chi. Sửu và Thân: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Tốn: Họa Hại (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Tốn hành Mộc: Kim khắc Mộc, tương khắc.
- Vợ 1976 Bính Thìn: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Sa Trung Thổ: Thổ sinh Kim, tương sinh. 1/2 Thiên can. Ất và Bính: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Sửu và Thìn: tương phá. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Vợ 1979 Kỷ Mùi: 0/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Hải Trung Kim, vợ Thiên Thượng Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc. 0/2 Thiên can. Ất và Kỷ: tương khắc. 0/2 Địa chi. Sửu và Mùi: lục xung, tương hình. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Chấn: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Chấn hành Mộc: Kim khắc Mộc, tương khắc.