Chúc Mừng Năm Mới

Xem tuổi vợ chồng

Nữ 1959 Kỷ Hợi lấy chồng tuổi nào hợp?

Nữ sinh năm 1959 (Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc, cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng sinh năm 1952 Nhâm Thìn (8/10), 1951 Tân Mão (8/10), 1960 Canh Tý (6/10), 1957 Đinh Dậu (6/10), 1961 Tân Sửu (6/10).

Thông tin nữ 1959 Kỷ Hợi

  • Can chi · con giáp: Kỷ Hợi · tuổi Hợi (Lợn)
  • Mệnh nạp âm: Bình Địa Mộc
  • Cung phi (bảng nữ): Khảm, hành Thủy
  • Nhóm Bát Trạch: Đông tứ mệnh

Bảng điểm chồng sinh từ 1947 đến 1971

Rất hợp: 1952 Nhâm Thìn 8/10, 1951 Tân Mão 8/10.

Hợp: 1964 Giáp Thìn 7/10, 1967 Đinh Mùi 7/10, 1960 Canh Tý 6/10, 1957 Đinh Dậu 6/10, 1961 Tân Sửu 6/10, 1954 Giáp Ngọ 6/10, 1966 Bính Ngọ 6/10, 1949 Kỷ Sửu 6/10, 1969 Kỷ Dậu 6/10, 1948 Mậu Tý 6/10, 1970 Canh Tuất 6/10.

Trung bình: 1958 Mậu Tuất 5/10, 1963 Quý Mão 5/10, 1955 Ất Mùi 4/10, 1950 Canh Dần 4/10.

Chưa hợp: 1959 Kỷ Hợi 3/10, 1956 Bính Thân 3/10, 1962 Nhâm Dần 3/10, 1953 Quý Tỵ 2/10, 1965 Ất Tỵ 2/10, 1947 Đinh Hợi 2/10, 1971 Tân Hợi 2/10, 1968 Mậu Thân 1/10.

  • Chồng 1952 Nhâm Thìn: 8/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Trường Lưu Thủy, vợ Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Thìn và Hợi: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Chấn, vợ cung Khảm: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Chấn hành Mộc, cung Khảm hành Thủy: Thủy sinh Mộc, tương sinh.
  • Chồng 1951 Tân Mão: 8/10 · Rất hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Tùng Bách Mộc, vợ Bình Địa Mộc: cùng hành Mộc, bình hòa. 1/2 Thiên can. Tân và Kỷ: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Mão và Hợi: tam hợp. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Khảm: Sinh Khí (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Khảm hành Thủy: Thủy sinh Mộc, tương sinh.
  • Chồng 1960 Canh Tý: 6/10 · Hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bích Thượng Thổ, vợ Bình Địa Mộc: Mộc khắc Thổ, tương khắc. 1/2 Thiên can. Canh và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tý và Hợi: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Khảm: Sinh Khí (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Khảm hành Thủy: Thủy sinh Mộc, tương sinh.
  • Chồng 1957 Đinh Dậu: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Bình Địa Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Đinh và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Dậu và Hợi: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Đoài, vợ cung Khảm: Họa Hại (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Đoài hành Kim, cung Khảm hành Thủy: Kim sinh Thủy, tương sinh.
  • Chồng 1961 Tân Sửu: 6/10 · Hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bích Thượng Thổ, vợ Bình Địa Mộc: Mộc khắc Thổ, tương khắc. 1/2 Thiên can. Tân và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Sửu và Hợi: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Chấn, vợ cung Khảm: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Chấn hành Mộc, cung Khảm hành Thủy: Thủy sinh Mộc, tương sinh.
  • Chồng 1959 Kỷ Hợi: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bình Địa Mộc, vợ Bình Địa Mộc: cùng hành Mộc, bình hòa. 1/2 Thiên can. Kỷ và Kỷ: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Hợi và Hợi: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Khảm: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Khảm hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tương khắc.
  • Chồng 1956 Bính Thân: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Bình Địa Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Bính và Kỷ: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Thân và Hợi: lục hại. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Cấn, vợ cung Khảm: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Cấn hành Thổ, cung Khảm hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tương khắc.
  • Chồng 1953 Quý Tỵ: 2/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Trường Lưu Thủy, vợ Bình Địa Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 0/2 Thiên can. Quý và Kỷ: tương khắc. 0/2 Địa chi. Tỵ và Hợi: lục xung. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Khảm: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Khảm hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tương khắc.
  • Chồng 1947 Đinh Hợi: 2/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Ốc Thượng Thổ, vợ Bình Địa Mộc: Mộc khắc Thổ, tương khắc. 1/2 Thiên can. Đinh và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Hợi và Hợi: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Cấn, vợ cung Khảm: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Cấn hành Thổ, cung Khảm hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tương khắc.

chucmungnammoi.com