Xem tuổi vợ chồng
Nữ 2003 Quý Mùi lấy chồng tuổi nào hợp?
Nữ sinh năm 2003 (Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc, cung Ly thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng sinh năm 2005 Ất Dậu (8/10), 1996 Bính Tý (7/10), 1995 Ất Hợi (7/10), 2004 Giáp Thân (6/10), 1997 Đinh Sửu (6/10).
Thông tin nữ 2003 Quý Mùi
- Can chi · con giáp: Quý Mùi · tuổi Mùi (Dê)
- Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc
- Cung phi (bảng nữ): Ly, hành Hỏa
- Nhóm Bát Trạch: Đông tứ mệnh
Bảng điểm chồng sinh từ 1991 đến 2008
Rất hợp: 2005 Ất Dậu 8/10.
Hợp: 1996 Bính Tý 7/10, 1995 Ất Hợi 7/10, 2004 Giáp Thân 6/10, 2008 Mậu Tý 6/10, 1997 Đinh Sửu 6/10.
Trung bình: 2000 Canh Thìn 5/10, 2006 Bính Tuất 5/10, 1998 Mậu Dần 5/10, 1991 Tân Mùi 5/10, 2002 Nhâm Ngọ 4/10, 2001 Tân Tỵ 4/10, 1999 Kỷ Mão 4/10, 2007 Đinh Hợi 4/10, 1992 Nhâm Thân 4/10.
Chưa hợp: 2003 Quý Mùi 3/10, 1994 Giáp Tuất 3/10, 1993 Quý Dậu 2/10.
- Chồng 2005 Ất Dậu: 8/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Tuyền Trung Thủy, vợ Dương Liễu Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Ất và Quý: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Dậu và Mùi: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Ly: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 1996 Bính Tý: 7/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Giản Hạ Thủy, vợ Dương Liễu Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Bính và Quý: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Tý và Mùi: lục hại. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Tốn, vợ cung Ly: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Tốn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 1995 Ất Hợi: 7/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Đầu Hỏa, vợ Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Ất và Quý: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Hợi và Mùi: tam hợp. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Ly: Lục Sát (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Ly hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Chồng 2004 Giáp Thân: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Tuyền Trung Thủy, vợ Dương Liễu Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Giáp và Quý: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Thân và Mùi: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Ly: Lục Sát (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Ly hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Chồng 1997 Đinh Sửu: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Giản Hạ Thủy, vợ Dương Liễu Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 0/2 Thiên can. Đinh và Quý: tương khắc. 0/2 Địa chi. Sửu và Mùi: lục xung, tương hình. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Chấn, vợ cung Ly: Sinh Khí (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Chấn hành Mộc, cung Ly hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Chồng 2003 Quý Mùi: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Dương Liễu Mộc, vợ Dương Liễu Mộc: cùng hành Mộc, bình hòa. 1/2 Thiên can. Quý và Quý: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Mùi và Mùi: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1994 Giáp Tuất: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Đầu Hỏa, vợ Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Giáp và Quý: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Tuất và Mùi: tương hình, tương phá. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Ly: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1993 Quý Dậu: 2/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Kiếm Phong Kim, vợ Dương Liễu Mộc: Kim khắc Mộc, tương khắc. 1/2 Thiên can. Quý và Quý: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Dậu và Mùi: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Đoài, vợ cung Ly: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Đoài hành Kim, cung Ly hành Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc.