Xem tuổi vợ chồng
Nữ 1965 Ất Tỵ lấy chồng tuổi nào hợp?
Nữ sinh năm 1965 (Ất Tỵ, mệnh Phú Đăng Hỏa, cung Đoài thuộc Tây tứ mệnh) hợp nhất với chồng sinh năm 1968 Mậu Thân (9/10), 1956 Bính Thân (8/10), 1965 Ất Tỵ (7/10), 1958 Mậu Tuất (7/10), 1957 Đinh Dậu (7/10).
Thông tin nữ 1965 Ất Tỵ
- Can chi · con giáp: Ất Tỵ · tuổi Tỵ (Rắn)
- Mệnh nạp âm: Phú Đăng Hỏa
- Cung phi (bảng nữ): Đoài, hành Kim
- Nhóm Bát Trạch: Tây tứ mệnh
Bảng điểm chồng sinh từ 1953 đến 1977
Rất hợp: 1968 Mậu Thân 9/10, 1956 Bính Thân 8/10, 1977 Đinh Tỵ 8/10.
Hợp: 1965 Ất Tỵ 7/10, 1958 Mậu Tuất 7/10, 1957 Đinh Dậu 7/10, 1976 Bính Thìn 7/10, 1959 Kỷ Hợi 6/10, 1972 Nhâm Tý 6/10, 1953 Quý Tỵ 6/10.
Trung bình: 1966 Bính Ngọ 5/10, 1967 Đinh Mùi 5/10, 1962 Nhâm Dần 5/10, 1960 Canh Tý 5/10, 1973 Quý Sửu 5/10, 1974 Giáp Dần 5/10, 1975 Ất Mão 5/10, 1963 Quý Mão 4/10, 1961 Tân Sửu 4/10, 1969 Kỷ Dậu 4/10, 1971 Tân Hợi 4/10, 1954 Giáp Ngọ 4/10.
Chưa hợp: 1964 Giáp Thìn 3/10, 1970 Canh Tuất 3/10, 1955 Ất Mùi 2/10.
- Chồng 1968 Mậu Thân: 9/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Trạch Thổ, vợ Phú Đăng Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tương sinh. 1/2 Thiên can. Mậu và Ất: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Thân và Tỵ: lục hợp, tương hình, tương phá. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Khôn, vợ cung Đoài: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Khôn hành Thổ, cung Đoài hành Kim: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Chồng 1956 Bính Thân: 8/10 · Rất hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Phú Đăng Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa. 1/2 Thiên can. Bính và Ất: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Thân và Tỵ: lục hợp, tương hình, tương phá. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Cấn, vợ cung Đoài: Diên Niên (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Cấn hành Thổ, cung Đoài hành Kim: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Chồng 1965 Ất Tỵ: 7/10 · Hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Phú Đăng Hỏa, vợ Phú Đăng Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa. 1/2 Thiên can. Ất và Ất: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Tỵ và Tỵ: cùng tuổi. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Cấn, vợ cung Đoài: Diên Niên (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Cấn hành Thổ, cung Đoài hành Kim: Thổ sinh Kim, tương sinh.
- Chồng 1958 Mậu Tuất: 7/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Bình Địa Mộc, vợ Phú Đăng Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tương sinh. 1/2 Thiên can. Mậu và Ất: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tuất và Tỵ: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Càn, vợ cung Đoài: Sinh Khí (cát). 1/2 Thiên mệnh. Cung Càn hành Kim, cung Đoài hành Kim: cùng hành Kim, bình hòa.
- Chồng 1957 Đinh Dậu: 7/10 · Hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sơn Hạ Hỏa, vợ Phú Đăng Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa. 1/2 Thiên can. Đinh và Ất: không hợp không khắc. 2/2 Địa chi. Dậu và Tỵ: tam hợp. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Đoài, vợ cung Đoài: Phục Vị (cát). 1/2 Thiên mệnh. Cung Đoài hành Kim, cung Đoài hành Kim: cùng hành Kim, bình hòa.
- Chồng 1964 Giáp Thìn: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Phú Đăng Hỏa, vợ Phú Đăng Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa. 1/2 Thiên can. Giáp và Ất: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Thìn và Tỵ: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Đoài: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Đoài hành Kim: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Chồng 1970 Canh Tuất: 3/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Thoa Xuyến Kim, vợ Phú Đăng Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc. 2/2 Thiên can. Canh và Ất: ngũ hợp. 1/2 Địa chi. Tuất và Tỵ: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Chấn, vợ cung Đoài: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Chấn hành Mộc, cung Đoài hành Kim: Kim khắc Mộc, tương khắc.
- Chồng 1955 Ất Mùi: 2/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Sa Trung Kim, vợ Phú Đăng Hỏa: Hỏa khắc Kim, tương khắc. 1/2 Thiên can. Ất và Ất: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Mùi và Tỵ: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Đoài: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Đoài hành Kim: Hỏa khắc Kim, tương khắc.