Xem tuổi vợ chồng
Nam 1982 Nhâm Tuất lấy vợ tuổi nào hợp?
Nam sinh năm 1982 (Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy, cung Ly thuộc Đông tứ mệnh) hợp nhất với vợ sinh năm 1980 Canh Thân (8/10), 1989 Kỷ Tỵ (8/10), 1984 Giáp Tý (6/10), 1985 Ất Sửu (6/10), 1987 Đinh Mão (6/10).
Thông tin nam 1982 Nhâm Tuất
- Can chi · con giáp: Nhâm Tuất · tuổi Tuất (Chó)
- Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy
- Cung phi (bảng nam): Ly, hành Hỏa
- Nhóm Bát Trạch: Đông tứ mệnh
Bảng điểm vợ sinh từ 1970 đến 1994
Rất hợp: 1980 Canh Thân 8/10, 1989 Kỷ Tỵ 8/10, 1971 Tân Hợi 8/10, 1970 Canh Tuất 8/10.
Hợp: 1984 Giáp Tý 6/10, 1985 Ất Sửu 6/10, 1987 Đinh Mão 6/10, 1988 Mậu Thìn 6/10, 1975 Ất Mão 6/10, 1972 Nhâm Tý 6/10.
Trung bình: 1981 Tân Dậu 5/10, 1979 Kỷ Mùi 5/10, 1977 Đinh Tỵ 5/10, 1990 Canh Ngọ 5/10, 1993 Quý Dậu 5/10, 1994 Giáp Tuất 5/10, 1978 Mậu Ngọ 4/10, 1986 Bính Dần 4/10, 1974 Giáp Dần 4/10, 1992 Nhâm Thân 4/10.
Chưa hợp: 1982 Nhâm Tuất 3/10, 1983 Quý Hợi 3/10, 1976 Bính Thìn 3/10, 1973 Quý Sửu 3/10, 1991 Tân Mùi 1/10.
- Vợ 1980 Canh Thân: 8/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Thạch Lựu Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Canh: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tuất và Thân: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Tốn: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Tốn hành Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Vợ 1989 Kỷ Tỵ: 8/10 · Rất hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Đại Lâm Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Kỷ: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tuất và Tỵ: bình hòa. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Tốn: Thiên Y (cát). 2/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Tốn hành Mộc: Mộc sinh Hỏa, tương sinh.
- Vợ 1984 Giáp Tý: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Hải Trung Kim: Kim sinh Thủy, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Giáp: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tuất và Tý: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Cấn: Họa Hại (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Cấn hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Vợ 1985 Ất Sửu: 6/10 · Hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Hải Trung Kim: Kim sinh Thủy, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Ất: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Tuất và Sửu: tương hình. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Ly: Phục Vị (cát). 1/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Ly hành Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa.
- Vợ 1987 Đinh Mão: 6/10 · Hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Lư Trung Hỏa: Thủy khắc Hỏa, tương khắc. 2/2 Thiên can. Nhâm và Đinh: ngũ hợp. 2/2 Địa chi. Tuất và Mão: lục hợp. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Khôn: Lục Sát (hung). 2/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Khôn hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tương sinh.
- Vợ 1982 Nhâm Tuất: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Đại Hải Thủy: cùng hành Thủy, bình hòa. 1/2 Thiên can. Nhâm và Nhâm: đồng can, bình hòa. 1/2 Địa chi. Tuất và Tuất: cùng tuổi. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Càn: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Càn hành Kim: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Vợ 1983 Quý Hợi: 3/10 · Chưa hợp. 1/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Đại Hải Thủy: cùng hành Thủy, bình hòa. 1/2 Thiên can. Nhâm và Quý: không hợp không khắc. 1/2 Địa chi. Tuất và Hợi: bình hòa. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Đoài: Ngũ Quỷ (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Đoài hành Kim: Hỏa khắc Kim, tương khắc.
- Vợ 1976 Bính Thìn: 3/10 · Chưa hợp. 0/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Sa Trung Thổ: Thổ khắc Thủy, tương khắc. 0/2 Thiên can. Nhâm và Bính: tương khắc. 0/2 Địa chi. Tuất và Thìn: lục xung. 2/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Ly: Phục Vị (cát). 1/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Ly hành Hỏa: cùng hành Hỏa, bình hòa.
- Vợ 1973 Quý Sửu: 3/10 · Chưa hợp. 2/2 Mệnh nạp âm. Chồng Đại Hải Thủy, vợ Tang Đố Mộc: Thủy sinh Mộc, tương sinh. 1/2 Thiên can. Nhâm và Quý: không hợp không khắc. 0/2 Địa chi. Tuất và Sửu: tương hình. 0/2 Cung phi Bát Trạch. Chồng cung Ly, vợ cung Càn: Tuyệt Mệnh (hung). 0/2 Thiên mệnh. Cung Ly hành Hỏa, cung Càn hành Kim: Hỏa khắc Kim, tương khắc.