Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1966 Bính Ngọ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Ngọ 1966 với tuổi Tuất
Năm Bính Ngọ và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1966 là năm Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy, Thái Tuế Ngọ), từ Tết 21/1/1966 đến 8/2/1967, có tháng 3 nhuận.
Tuổi Tuất gặp năm Bính Ngọ: Tuất và Ngọ cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1967 Đinh Mùi (hình, phá), 1968 Mậu Thân (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1969 Kỷ Dậu (hại, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1970, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thìn 1976.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1968–1970 (Mậu Thân đến Canh Tuất).
Trong năm Bính Ngọ, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Canh Dần (21/1 – 19/2/1966), tam hợp; tháng 2 Tân Mão (20/2 – 21/3/1966), lục hợp; tháng 5 Giáp Ngọ (19/6 – 17/7/1966), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Nhâm Thìn (22/3 – 20/4/1966); tháng 3 nhuận Nhâm Thìn (21/4 – 19/5/1966).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1946 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1910 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc); năm 1966 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).