Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất

Tử vi tuổi Tuất năm 1859 Kỷ Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Kỷ Mùi 1859 với tuổi Tuất

Năm Kỷ Mùi và tuổi Tuất

Năm âm lịch 1859 là năm Kỷ Mùi (nạp âm Thiên Thượng Hỏa, Thái Tuế Mùi), từ Tết 3/2/1859 đến 22/1/1860.

Tuổi Tuất gặp năm Kỷ Mùi: Tuất và Mùi cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi; Tuất và Mùi là một cặp tương phá, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hình, phá.

Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.

Những năm sau với tuổi Tuất: 1860 Canh Thân (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1861 Tân Dậu (hại, năm Tam Tai), 1862 Nhâm Tuất (năm tuổi, năm Tam Tai).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Nhâm Tuất 1862, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Thìn 1868.

Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1860–1862 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).

Trong năm Kỷ Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Bính Dần (3/2 – 4/3/1859), tam hợp; tháng 2 Đinh Mão (5/3 – 2/4/1859), lục hợp; tháng 5 Canh Ngọ (1/6 – 29/6/1859), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Mậu Thìn (3/4 – 2/5/1859).

Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Canh Tuất 1850 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1838 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1826 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1814 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1790 (Thoa Xuyến Kim); năm 1859 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com