Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1945 Ất Dậu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Dậu 1945 với tuổi Tuất
Năm Ất Dậu và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1945 là năm Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy, Thái Tuế Dậu), từ Tết 13/2/1945 đến 1/2/1946.
Tuổi Tuất gặp năm Ất Dậu: Tuất và Dậu là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hại.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Ất của năm thuộc hành Mộc: Mộc khắc Thổ, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1946 Bính Tuất (năm tuổi, năm Tam Tai), 1947 Đinh Hợi (không xung, không hợp), 1948 Mậu Tý (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Bính Tuất 1946, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thìn 1952.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Ất Dậu là năm Tam Tai thứ hai của tuổi Tuất.
Trong năm Ất Dậu, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Mậu Dần (13/2 – 13/3/1945), tam hợp; tháng 2 Kỷ Mão (14/3 – 11/4/1945), lục hợp; tháng 5 Nhâm Ngọ (10/6 – 8/7/1945), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Canh Thìn (12/4 – 11/5/1945).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1910 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1886 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1874 (Sơn Đầu Hỏa); năm 1945 họ lần lượt 12, 24, 36, 48, 60, 72 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).