Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1809 Kỷ Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Tỵ 1809 với tuổi Tuất
Năm Kỷ Tỵ và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1809 là năm Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 14/2/1809 đến 3/2/1810.
Tuổi Tuất gặp năm Kỷ Tỵ: Tuất và Tỵ không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1810 Canh Ngọ (tam hợp), 1811 Tân Mùi (hình, phá), 1812 Nhâm Thân (không xung, không hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Giáp Tuất 1814, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thìn 1820.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1812–1814 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Kỷ Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Bính Dần (14/2 – 15/3/1809), tam hợp; tháng 2 Đinh Mão (16/3 – 14/4/1809), lục hợp; tháng 5 Canh Ngọ (13/6 – 12/7/1809), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Mậu Thìn (15/4 – 13/5/1809).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1790 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1778 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1766 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1754 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1742 (Đại Hải Thủy); năm 1809 họ lần lượt 8, 20, 32, 44, 56, 68 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).