Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1866 Bính Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Dần 1866 với tuổi Tuất
Năm Bính Dần và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1866 là năm Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa, Thái Tuế Dần), từ Tết 15/2/1866 đến 4/2/1867.
Tuổi Tuất gặp năm Bính Dần: Tuất và Dần cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1867 Đinh Mão (lục hợp), 1868 Mậu Thìn (xung), 1869 Kỷ Tỵ (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Giáp Tuất 1874, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Thìn 1868.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1872–1874 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Bính Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Canh Dần (15/2 – 16/3/1866), tam hợp; tháng 2 Tân Mão (17/3 – 14/4/1866), lục hợp; tháng 5 Giáp Ngọ (13/6 – 11/7/1866), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Nhâm Thìn (15/4 – 13/5/1866).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Tuất 1862 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1850 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1838 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1826 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1814 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy); năm 1866 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).