Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1959 Kỷ Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Hợi 1959 với tuổi Tuất
Năm Kỷ Hợi và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1959 là năm Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc, Thái Tuế Hợi), từ Tết 8/2/1959 đến 27/1/1960.
Tuổi Tuất gặp năm Kỷ Hợi: Tuất và Hợi không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1960 Canh Tý (không xung, không hợp), 1961 Tân Sửu (hình), 1962 Nhâm Dần (tam hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1970, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thìn 1964.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1968–1970 (Mậu Thân đến Canh Tuất).
Trong năm Kỷ Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Bính Dần (8/2 – 8/3/1959), tam hợp; tháng 2 Đinh Mão (9/3 – 7/4/1959), lục hợp; tháng 5 Canh Ngọ (6/6 – 5/7/1959), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Mậu Thìn (8/4 – 7/5/1959).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1946 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1910 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc); năm 1959 họ lần lượt 2, 14, 26, 38, 50, 62 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).