Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1967 Đinh Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Đinh Mùi 1967 với tuổi Tuất
Năm Đinh Mùi và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1967 là năm Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy, Thái Tuế Mùi), từ Tết 9/2/1967 đến 28/1/1968.
Tuổi Tuất gặp năm Đinh Mùi: Tuất và Mùi cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi; Tuất và Mùi là một cặp tương phá, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hình, phá.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Đinh của năm thuộc hành Hỏa: Hỏa sinh Thổ, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1968 Mậu Thân (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1969 Kỷ Dậu (hại, năm Tam Tai), 1970 Canh Tuất (năm tuổi, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1970, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thìn 1976.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1968–1970 (Mậu Thân đến Canh Tuất).
Trong năm Đinh Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Nhâm Dần (9/2 – 10/3/1967), tam hợp; tháng 2 Quý Mão (11/3 – 9/4/1967), lục hợp; tháng 5 Bính Ngọ (8/6 – 7/7/1967), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Giáp Thìn (10/4 – 8/5/1967).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1946 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1910 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc); năm 1967 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).