Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất

Tử vi tuổi Tuất năm 1909 Kỷ Dậu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Kỷ Dậu 1909 với tuổi Tuất

Năm Kỷ Dậu và tuổi Tuất

Năm âm lịch 1909 là năm Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ, Thái Tuế Dậu), từ Tết 22/1/1909 đến 9/2/1910, có tháng 2 nhuận.

Tuổi Tuất gặp năm Kỷ Dậu: Tuất và Dậu là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hại.

Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.

Những năm sau với tuổi Tuất: 1910 Canh Tuất (năm tuổi, năm Tam Tai), 1911 Tân Hợi (không xung, không hợp), 1912 Nhâm Tý (không xung, không hợp).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1910, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thìn 1916.

Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Kỷ Dậu là năm Tam Tai thứ hai của tuổi Tuất.

Trong năm Kỷ Dậu, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Bính Dần (22/1 – 19/2/1909), tam hợp; tháng 2 Đinh Mão (20/2 – 21/3/1909), lục hợp; tháng 2 nhuận Đinh Mão (22/3 – 19/4/1909), lục hợp; tháng 5 Canh Ngọ (18/6 – 16/7/1909), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Mậu Thìn (20/4 – 18/5/1909).

Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1886 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1874 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1862 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1850 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1838 (Bình Địa Mộc); năm 1909 họ lần lượt 12, 24, 36, 48, 60, 72 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com