Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất

Tử vi tuổi Tuất năm 1841 Tân Sửu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Tân Sửu 1841 với tuổi Tuất

Năm Tân Sửu và tuổi Tuất

Năm âm lịch 1841 là năm Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ, Thái Tuế Sửu), từ Tết 23/1/1841 đến 9/2/1842, có tháng 3 nhuận.

Tuổi Tuất gặp năm Tân Sửu: Tuất và Sửu cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hình.

Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Tân của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Tuất: 1842 Nhâm Dần (tam hợp), 1843 Quý Mão (lục hợp), 1844 Giáp Thìn (xung).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1850, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thìn 1844.

Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1848–1850 (Mậu Thân đến Canh Tuất).

Trong năm Tân Sửu, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Canh Dần (23/1 – 20/2/1841), tam hợp; tháng 2 Tân Mão (21/2 – 22/3/1841), lục hợp; tháng 5 Giáp Ngọ (19/6 – 17/7/1841), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Nhâm Thìn (23/3 – 20/4/1841); tháng 3 nhuận Nhâm Thìn (21/4 – 20/5/1841).

Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1838 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1826 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1814 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1790 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1778 (Bình Địa Mộc); năm 1841 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com