Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1852 Nhâm Tý: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Nhâm Tý 1852 với tuổi Tuất
Năm Nhâm Tý và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1852 là năm Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc, Thái Tuế Tý), từ Tết 20/2/1852 đến 7/2/1853.
Tuổi Tuất gặp năm Nhâm Tý: Tuất và Tý không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1853 Quý Sửu (hình), 1854 Giáp Dần (tam hợp), 1855 Ất Mão (lục hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Nhâm Tuất 1862, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thìn 1856.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1860–1862 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).
Trong năm Nhâm Tý, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Nhâm Dần (20/2 – 20/3/1852), tam hợp; tháng 2 Quý Mão (21/3 – 18/4/1852), lục hợp; tháng 5 Bính Ngọ (17/6 – 16/7/1852), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Giáp Thìn (19/4 – 18/5/1852).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Canh Tuất 1850 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1838 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1826 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1814 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1790 (Thoa Xuyến Kim); năm 1852 họ lần lượt 3, 15, 27, 39, 51, 63 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).