Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất

Tử vi tuổi Tuất năm 1818 Mậu Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Mậu Dần 1818 với tuổi Tuất

Năm Mậu Dần và tuổi Tuất

Năm âm lịch 1818 là năm Mậu Dần (nạp âm Thành Đầu Thổ, Thái Tuế Dần), từ Tết 5/2/1818 đến 25/1/1819.

Tuổi Tuất gặp năm Mậu Dần: Tuất và Dần cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.

Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Mậu của năm thuộc hành Thổ: cùng hành.

Những năm sau với tuổi Tuất: 1819 Kỷ Mão (lục hợp), 1820 Canh Thìn (xung), 1821 Tân Tỵ (không xung, không hợp).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Bính Tuất 1826, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thìn 1820.

Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1824–1826 (Giáp Thân đến Bính Tuất).

Trong năm Mậu Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Giáp Dần (5/2 – 6/3/1818), tam hợp; tháng 2 Ất Mão (7/3 – 4/4/1818), lục hợp; tháng 5 Mậu Ngọ (4/6 – 2/7/1818), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Bính Thìn (5/4 – 4/5/1818).

Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Giáp Tuất 1814 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1802 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1790 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1778 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1766 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1754 (Sơn Đầu Hỏa); năm 1818 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com