Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất

Tử vi tuổi Tuất năm 1962 Nhâm Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Nhâm Dần 1962 với tuổi Tuất

Năm Nhâm Dần và tuổi Tuất

Năm âm lịch 1962 là năm Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim, Thái Tuế Dần), từ Tết 5/2/1962 đến 24/1/1963.

Tuổi Tuất gặp năm Nhâm Dần: Tuất và Dần cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tuất không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.

Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thổ khắc Thủy, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Tuất: 1963 Quý Mão (lục hợp), 1964 Giáp Thìn (xung), 1965 Ất Tỵ (không xung, không hợp).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Canh Tuất 1970, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thìn 1964.

Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1968–1970 (Mậu Thân đến Canh Tuất).

Trong năm Nhâm Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Nhâm Dần (5/2 – 5/3/1962), tam hợp; tháng 2 Quý Mão (6/3 – 4/4/1962), lục hợp; tháng 5 Bính Ngọ (2/6 – 1/7/1962), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Giáp Thìn (5/4 – 3/5/1962).

Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1946 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1910 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1898 (Bình Địa Mộc); năm 1962 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com