Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tuất
Tử vi tuổi Tuất năm 1991 Tân Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Mùi 1991 với tuổi Tuất
Năm Tân Mùi và tuổi Tuất
Năm âm lịch 1991 là năm Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ, Thái Tuế Mùi), từ Tết 15/2/1991 đến 3/2/1992.
Tuổi Tuất gặp năm Tân Mùi: Tuất và Mùi cùng nhóm hình Sửu – Tuất – Mùi; Tuất và Mùi là một cặp tương phá, nên theo lệ dân gian tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo lối hình, phá.
Chi Tuất thuộc hành Thổ, can Tân của năm thuộc hành Kim: Thổ sinh Kim, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tuất: 1992 Nhâm Thân (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1993 Quý Dậu (hại, năm Tam Tai), 1994 Giáp Tuất (năm tuổi, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tuất là năm Giáp Tuất 1994, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thìn 2000.
Tuổi Tuất gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1992–1994 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Tân Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Tuất là tháng 1 Canh Dần (15/2 – 15/3/1991), tam hợp; tháng 2 Tân Mão (16/3 – 14/4/1991), lục hợp; tháng 5 Giáp Ngọ (12/6 – 11/7/1991), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tuất (chi Thìn): tháng 3 Nhâm Thìn (15/4 – 13/5/1991).
Người tuổi Tuất (con chó) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Tuất 1982 (Đại Hải Thủy), Canh Tuất 1970 (Thoa Xuyến Kim), Mậu Tuất 1958 (Bình Địa Mộc), Bính Tuất 1946 (Ốc Thượng Thổ), Giáp Tuất 1934 (Sơn Đầu Hỏa), Nhâm Tuất 1922 (Đại Hải Thủy); năm 1991 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).