Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1858 Mậu Ngọ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Mậu Ngọ 1858 với tuổi Dần

Năm Mậu Ngọ và tuổi Dần

Năm âm lịch 1858 là năm Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa, Thái Tuế Ngọ), từ Tết 14/2/1858 đến 2/2/1859.

Tuổi Dần gặp năm Mậu Ngọ: Dần và Ngọ cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Mậu của năm thuộc hành Thổ: Mộc khắc Thổ, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Dần: 1859 Kỷ Mùi (không xung, không hợp), 1860 Canh Thân (xung, hình, năm Tam Tai), 1861 Tân Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1866, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1860.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1860–1862 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).

Trong năm Mậu Ngọ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Mậu Ngọ (11/6 – 10/7/1858), tam hợp; tháng 9 Nhâm Tuất (7/10 – 4/11/1858), tam hợp; tháng 10 Quý Hợi (5/11 – 4/12/1858), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Canh Thân (9/8 – 6/9/1858).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy); năm 1858 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com