Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1976 Bính Thìn: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Thìn 1976 với tuổi Dần
Năm Bính Thìn và tuổi Dần
Năm âm lịch 1976 là năm Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ, Thái Tuế Thìn), từ Tết 31/1/1976 đến 17/2/1977, có tháng 8 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Bính Thìn: Dần và Thìn không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1977 Đinh Tỵ (hình, hại), 1978 Mậu Ngọ (tam hợp), 1979 Kỷ Mùi (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1986, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1980.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1980–1982 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).
Trong năm Bính Thìn, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (29/5 – 26/6/1976), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (23/10 – 20/11/1976), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (21/11 – 20/12/1976), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (27/7 – 24/8/1976).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1974 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1962 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1950 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1938 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1926 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1914 (Đại Khê Thủy); năm 1976 họ lần lượt 3, 15, 27, 39, 51, 63 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).