Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1814 Giáp Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Giáp Tuất 1814 với tuổi Dần
Năm Giáp Tuất và tuổi Dần
Năm âm lịch 1814 là năm Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa, Thái Tuế Tuất), từ Tết 21/1/1814 đến 8/2/1815, có tháng 2 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Giáp Tuất: Dần và Tuất cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Giáp của năm thuộc hành Mộc: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Dần: 1815 Ất Hợi (phá, lục hợp), 1816 Bính Tý (không xung, không hợp), 1817 Đinh Sửu (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Mậu Dần 1818, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1824.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Giáp Tuất là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Dần.
Trong năm Giáp Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Canh Ngọ (18/6 – 16/7/1814), tam hợp; tháng 9 Giáp Tuất (13/10 – 11/11/1814), tam hợp; tháng 10 Ất Hợi (12/11 – 11/12/1814), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Nhâm Thân (15/8 – 13/9/1814).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1746 (Lư Trung Hỏa); năm 1814 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).