Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1819 Kỷ Mão: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Mão 1819 với tuổi Dần
Năm Kỷ Mão và tuổi Dần
Năm âm lịch 1819 là năm Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ, Thái Tuế Mão), từ Tết 26/1/1819 đến 13/2/1820, có tháng 4 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Kỷ Mão: Dần và Mão không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Mộc khắc Thổ, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1820 Canh Thìn (không xung, không hợp), 1821 Tân Tỵ (hình, hại), 1822 Nhâm Ngọ (tam hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1830, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1824.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1824–1826 (Giáp Thân đến Bính Tuất).
Trong năm Kỷ Mão, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Canh Ngọ (22/6 – 21/7/1819), tam hợp; tháng 9 Giáp Tuất (19/10 – 17/11/1819), tam hợp; tháng 10 Ất Hợi (18/11 – 16/12/1819), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Nhâm Thân (21/8 – 18/9/1819).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ); năm 1819 họ lần lượt 2, 14, 26, 38, 50, 62 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).