Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1833 Quý Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Quý Tỵ 1833 với tuổi Dần
Năm Quý Tỵ và tuổi Dần
Năm âm lịch 1833 là năm Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 20/2/1833 đến 8/2/1834.
Tuổi Dần gặp năm Quý Tỵ: Dần và Tỵ cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Dần và Tỵ là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối hình, hại.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Quý của năm thuộc hành Thủy: Thủy sinh Mộc, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1834 Giáp Ngọ (tam hợp), 1835 Ất Mùi (không xung, không hợp), 1836 Bính Thân (xung, hình, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Nhâm Dần 1842, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thân 1836.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1836–1838 (Bính Thân đến Mậu Tuất).
Trong năm Quý Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Mậu Ngọ (18/6 – 16/7/1833), tam hợp; tháng 9 Nhâm Tuất (13/10 – 11/11/1833), tam hợp; tháng 10 Quý Hợi (12/11 – 10/12/1833), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Canh Thân (15/8 – 13/9/1833).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc); năm 1833 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).