Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1836 Bính Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Thân 1836 với tuổi Dần
Năm Bính Thân và tuổi Dần
Năm âm lịch 1836 là năm Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa, Thái Tuế Thân), từ Tết 17/2/1836 đến 4/2/1837.
Tuổi Dần gặp năm Bính Thân: Dần và Thân đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung); Dần và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối xung, hình.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1837 Đinh Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1838 Mậu Tuất (tam hợp, năm Tam Tai), 1839 Kỷ Hợi (phá, lục hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Nhâm Dần 1842, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Thân 1848.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Bính Thân là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Dần.
Trong năm Bính Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (14/6 – 13/7/1836), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (10/10 – 8/11/1836), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (9/11 – 7/12/1836), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (12/8 – 10/9/1836).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc); năm 1836 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).