Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1939 Kỷ Mão: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Kỷ Mão 1939 với tuổi Dần

Năm Kỷ Mão và tuổi Dần

Năm âm lịch 1939 là năm Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ, Thái Tuế Mão), từ Tết 19/2/1939 đến 7/2/1940.

Tuổi Dần gặp năm Kỷ Mão: Dần và Mão không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Mộc khắc Thổ, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Dần: 1940 Canh Thìn (không xung, không hợp), 1941 Tân Tỵ (hình, hại), 1942 Nhâm Ngọ (tam hợp).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1950, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1944.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1944–1946 (Giáp Thân đến Bính Tuất).

Trong năm Kỷ Mão, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Canh Ngọ (17/6 – 16/7/1939), tam hợp; tháng 9 Giáp Tuất (13/10 – 10/11/1939), tam hợp; tháng 10 Ất Hợi (11/11 – 10/12/1939), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Nhâm Thân (15/8 – 12/9/1939).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1938 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1926 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1914 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ); năm 1939 họ lần lượt 2, 14, 26, 38, 50, 62 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com