Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1911 Tân Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Hợi 1911 với tuổi Dần
Năm Tân Hợi và tuổi Dần
Năm âm lịch 1911 là năm Tân Hợi (nạp âm Thoa Xuyến Kim, Thái Tuế Hợi), từ Tết 30/1/1911 đến 17/2/1912, có tháng 6 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Tân Hợi: Dần và Hợi là một cặp tương phá; Dần và Hợi là một cặp lục hợp, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối phá, dù vẫn lục hợp với Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Tân của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1912 Nhâm Tý (không xung, không hợp), 1913 Quý Sửu (không xung, không hợp), 1914 Giáp Dần (năm tuổi).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Giáp Dần 1914, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1920.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1920–1922 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).
Trong năm Tân Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (28/5 – 25/6/1911), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (22/10 – 20/11/1911), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (21/11 – 19/12/1911), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (24/8 – 21/9/1911).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1866 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim); năm 1911 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).