Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1943 Quý Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Quý Mùi 1943 với tuổi Dần
Năm Quý Mùi và tuổi Dần
Năm âm lịch 1943 là năm Quý Mùi (nạp âm Dương Liễu Mộc, Thái Tuế Mùi), từ Tết 5/2/1943 đến 24/1/1944.
Tuổi Dần gặp năm Quý Mùi: Dần và Mùi không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Quý của năm thuộc hành Thủy: Thủy sinh Mộc, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1944 Giáp Thân (xung, hình, năm Tam Tai), 1945 Ất Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1946 Bính Tuất (tam hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1950, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1944.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1944–1946 (Giáp Thân đến Bính Tuất).
Trong năm Quý Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Mậu Ngọ (3/6 – 1/7/1943), tam hợp; tháng 9 Nhâm Tuất (29/9 – 28/10/1943), tam hợp; tháng 10 Quý Hợi (29/10 – 26/11/1943), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Canh Thân (1/8 – 30/8/1943).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1938 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1926 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1914 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ); năm 1943 họ lần lượt 6, 18, 30, 42, 54, 66 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).