Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1800 Canh Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Canh Thân 1800 với tuổi Dần

Năm Canh Thân và tuổi Dần

Năm âm lịch 1800 là năm Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc, Thái Tuế Thân), từ Tết 25/1/1800 đến 12/2/1801, có tháng 4 nhuận.

Tuổi Dần gặp năm Canh Thân: Dần và Thân đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung); Dần và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối xung, hình.

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Canh của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.

Những năm sau với tuổi Dần: 1801 Tân Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1802 Nhâm Tuất (tam hợp, năm Tam Tai), 1803 Quý Hợi (phá, lục hợp).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1806, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1812.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Canh Thân là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Dần.

Trong năm Canh Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Nhâm Ngọ (22/6 – 21/7/1800), tam hợp; tháng 9 Bính Tuất (18/10 – 16/11/1800), tam hợp; tháng 10 Đinh Hợi (17/11 – 15/12/1800), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Giáp Thân (20/8 – 18/9/1800).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1746 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1734 (Đại Khê Thủy); năm 1800 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com