Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1869 Kỷ Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Kỷ Tỵ 1869 với tuổi Dần

Năm Kỷ Tỵ và tuổi Dần

Năm âm lịch 1869 là năm Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 11/2/1869 đến 30/1/1870.

Tuổi Dần gặp năm Kỷ Tỵ: Dần và Tỵ cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Dần và Tỵ là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối hình, hại.

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Mộc khắc Thổ, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.

Những năm sau với tuổi Dần: 1870 Canh Ngọ (tam hợp), 1871 Tân Mùi (không xung, không hợp), 1872 Nhâm Thân (xung, hình, năm Tam Tai).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Mậu Dần 1878, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1872.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1872–1874 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).

Trong năm Kỷ Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Canh Ngọ (10/6 – 8/7/1869), tam hợp; tháng 9 Giáp Tuất (5/10 – 3/11/1869), tam hợp; tháng 10 Ất Hợi (4/11 – 2/12/1869), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Nhâm Thân (8/8 – 5/9/1869).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Bính Dần 1866 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa); năm 1869 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com