Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1907 Đinh Mùi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Đinh Mùi 1907 với tuổi Dần
Năm Đinh Mùi và tuổi Dần
Năm âm lịch 1907 là năm Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy, Thái Tuế Mùi), từ Tết 13/2/1907 đến 1/2/1908.
Tuổi Dần gặp năm Đinh Mùi: Dần và Mùi không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Đinh của năm thuộc hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1908 Mậu Thân (xung, hình, năm Tam Tai), 1909 Kỷ Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1910 Canh Tuất (tam hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Giáp Dần 1914, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Thân 1908.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1908–1910 (Mậu Thân đến Canh Tuất).
Trong năm Đinh Mùi, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Bính Ngọ (11/6 – 9/7/1907), tam hợp; tháng 9 Canh Tuất (7/10 – 5/11/1907), tam hợp; tháng 10 Tân Hợi (6/11 – 4/12/1907), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Mậu Thân (9/8 – 7/9/1907).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1866 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim); năm 1907 họ lần lượt 6, 18, 30, 42, 54, 66 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).