Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1970 Canh Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Tuất 1970 với tuổi Dần
Năm Canh Tuất và tuổi Dần
Năm âm lịch 1970 là năm Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim, Thái Tuế Tuất), từ Tết 6/2/1970 đến 26/1/1971.
Tuổi Dần gặp năm Canh Tuất: Dần và Tuất cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Canh của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1971 Tân Hợi (phá, lục hợp), 1972 Nhâm Tý (không xung, không hợp), 1973 Quý Sửu (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Giáp Dần 1974, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1980.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Canh Tuất là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Dần.
Trong năm Canh Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Nhâm Ngọ (4/6 – 2/7/1970), tam hợp; tháng 9 Bính Tuất (30/9 – 29/10/1970), tam hợp; tháng 10 Đinh Hợi (30/10 – 28/11/1970), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Giáp Thân (2/8 – 31/8/1970).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Dần 1962 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1950 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1938 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1926 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1914 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim); năm 1970 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).