Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1865 Ất Sửu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Ất Sửu 1865 với tuổi Dần
Năm Ất Sửu và tuổi Dần
Năm âm lịch 1865 là năm Ất Sửu (nạp âm Hải Trung Kim, Thái Tuế Sửu), từ Tết 27/1/1865 đến 14/2/1866, có tháng 5 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Ất Sửu: Dần và Sửu không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Ất của năm thuộc hành Mộc: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Dần: 1866 Bính Dần (năm tuổi), 1867 Đinh Mão (không xung, không hợp), 1868 Mậu Thìn (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1866, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1872.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1872–1874 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Ất Sửu, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Nhâm Ngọ (25/5 – 22/6/1865), tam hợp; tháng 5 nhuận Nhâm Ngọ (23/6 – 22/7/1865), tam hợp; tháng 9 Bính Tuất (19/10 – 17/11/1865), tam hợp; tháng 10 Đinh Hợi (18/11 – 17/12/1865), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Giáp Thân (21/8 – 19/9/1865).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy); năm 1865 họ lần lượt 12, 24, 36, 48, 60, 72 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).