Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1860 Canh Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Thân 1860 với tuổi Dần
Năm Canh Thân và tuổi Dần
Năm âm lịch 1860 là năm Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc, Thái Tuế Thân), từ Tết 23/1/1860 đến 9/2/1861, có tháng 3 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Canh Thân: Dần và Thân đứng đối nhau trên vòng mười hai chi (lục xung); Dần và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối xung, hình.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Canh của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1861 Tân Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1862 Nhâm Tuất (tam hợp, năm Tam Tai), 1863 Quý Hợi (phá, lục hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1866, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1872.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Canh Thân là năm Tam Tai thứ nhất của tuổi Dần.
Trong năm Canh Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Nhâm Ngọ (19/6 – 17/7/1860), tam hợp; tháng 9 Bính Tuất (14/10 – 12/11/1860), tam hợp; tháng 10 Đinh Hợi (13/11 – 11/12/1860), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Giáp Thân (17/8 – 14/9/1860).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy); năm 1860 họ lần lượt 7, 19, 31, 43, 55, 67 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).