Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1942 Nhâm Ngọ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Nhâm Ngọ 1942 với tuổi Dần

Năm Nhâm Ngọ và tuổi Dần

Năm âm lịch 1942 là năm Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc, Thái Tuế Ngọ), từ Tết 15/2/1942 đến 4/2/1943.

Tuổi Dần gặp năm Nhâm Ngọ: Dần và Ngọ cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy sinh Mộc, bối cảnh nâng đỡ tuổi.

Những năm sau với tuổi Dần: 1943 Quý Mùi (không xung, không hợp), 1944 Giáp Thân (xung, hình, năm Tam Tai), 1945 Ất Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1950, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1944.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1944–1946 (Giáp Thân đến Bính Tuất).

Trong năm Nhâm Ngọ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Bính Ngọ (14/6 – 12/7/1942), tam hợp; tháng 9 Canh Tuất (10/10 – 7/11/1942), tam hợp; tháng 10 Tân Hợi (8/11 – 7/12/1942), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Mậu Thân (12/8 – 9/9/1942).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1938 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1926 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1914 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ); năm 1942 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com