Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1821 Tân Tỵ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Tỵ 1821 với tuổi Dần
Năm Tân Tỵ và tuổi Dần
Năm âm lịch 1821 là năm Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim, Thái Tuế Tỵ), từ Tết 3/2/1821 đến 22/1/1822.
Tuổi Dần gặp năm Tân Tỵ: Dần và Tỵ cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Dần và Tỵ là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối hình, hại.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Tân của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1822 Nhâm Ngọ (tam hợp), 1823 Quý Mùi (không xung, không hợp), 1824 Giáp Thân (xung, hình, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1830, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Giáp Thân 1824.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1824–1826 (Giáp Thân đến Bính Tuất).
Trong năm Tân Tỵ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (31/5 – 28/6/1821), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (26/9 – 25/10/1821), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (26/10 – 24/11/1821), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (29/7 – 26/8/1821).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ); năm 1821 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).