Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1861 Tân Dậu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Dậu 1861 với tuổi Dần
Năm Tân Dậu và tuổi Dần
Năm âm lịch 1861 là năm Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc, Thái Tuế Dậu), từ Tết 10/2/1861 đến 29/1/1862.
Tuổi Dần gặp năm Tân Dậu: Dần và Dậu không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Tân của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1862 Nhâm Tuất (tam hợp, năm Tam Tai), 1863 Quý Hợi (phá, lục hợp), 1864 Giáp Tý (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1866, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1872.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất, nên năm Tân Dậu là năm Tam Tai thứ hai của tuổi Dần.
Trong năm Tân Dậu, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (8/6 – 7/7/1861), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (4/10 – 1/11/1861), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (2/11 – 1/12/1861), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (6/8 – 4/9/1861).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy); năm 1861 họ lần lượt 8, 20, 32, 44, 56, 68 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).