Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1806 Bính Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Bính Dần 1806 với tuổi Dần
Năm Bính Dần và tuổi Dần
Năm âm lịch 1806 là năm Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa, Thái Tuế Dần), từ Tết 18/2/1806 đến 6/2/1807.
Tuổi Dần gặp năm Bính Dần: cùng là chi Dần, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi).
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1807 Đinh Mão (không xung, không hợp), 1808 Mậu Thìn (không xung, không hợp), 1809 Kỷ Tỵ (hình, hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Mậu Dần 1818, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1812.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1812–1814 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Bính Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Giáp Ngọ (16/6 – 15/7/1806), tam hợp; tháng 9 Mậu Tuất (12/10 – 9/11/1806), tam hợp; tháng 10 Kỷ Hợi (10/11 – 9/12/1806), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Bính Thân (14/8 – 11/9/1806).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1746 (Lư Trung Hỏa); năm 1806 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).