Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần

Tử vi tuổi Dần năm 1842 Nhâm Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Nhâm Dần 1842 với tuổi Dần

Năm Nhâm Dần và tuổi Dần

Năm âm lịch 1842 là năm Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim, Thái Tuế Dần), từ Tết 10/2/1842 đến 29/1/1843.

Tuổi Dần gặp năm Nhâm Dần: cùng là chi Dần, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi).

Chi Dần thuộc hành Mộc, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy sinh Mộc, bối cảnh nâng đỡ tuổi.

Những năm sau với tuổi Dần: 1843 Quý Mão (không xung, không hợp), 1844 Giáp Thìn (không xung, không hợp), 1845 Ất Tỵ (hình, hại).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Giáp Dần 1854, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Mậu Thân 1848.

Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1848–1850 (Mậu Thân đến Canh Tuất).

Trong năm Nhâm Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Bính Ngọ (9/6 – 7/7/1842), tam hợp; tháng 9 Canh Tuất (4/10 – 1/11/1842), tam hợp; tháng 10 Tân Hợi (2/11 – 1/12/1842), lục hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Mậu Thân (6/8 – 4/9/1842).

Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim); năm 1842 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com