Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1854 Giáp Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Giáp Dần 1854 với tuổi Dần
Năm Giáp Dần và tuổi Dần
Năm âm lịch 1854 là năm Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy, Thái Tuế Dần), từ Tết 29/1/1854 đến 16/2/1855, có tháng 7 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Giáp Dần: cùng là chi Dần, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối trùng (năm tuổi).
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Giáp của năm thuộc hành Mộc: cùng hành.
Những năm sau với tuổi Dần: 1855 Ất Mão (không xung, không hợp), 1856 Bính Thìn (không xung, không hợp), 1857 Đinh Tỵ (hình, hại).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Bính Dần 1866, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1860.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1860–1862 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).
Trong năm Giáp Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Canh Ngọ (27/5 – 24/6/1854), tam hợp; tháng 9 Giáp Tuất (22/10 – 19/11/1854), tam hợp; tháng 10 Ất Hợi (20/11 – 19/12/1854), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Nhâm Thân (25/7 – 23/8/1854); tháng 7 nhuận Nhâm Thân (24/8 – 21/9/1854).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1830 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy); năm 1854 họ lần lượt 1, 13, 25, 37, 49, 61 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).