Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1827 Đinh Hợi: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Đinh Hợi 1827 với tuổi Dần
Năm Đinh Hợi và tuổi Dần
Năm âm lịch 1827 là năm Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ, Thái Tuế Hợi), từ Tết 27/1/1827 đến 14/2/1828, có tháng 5 nhuận.
Tuổi Dần gặp năm Đinh Hợi: Dần và Hợi là một cặp tương phá; Dần và Hợi là một cặp lục hợp, nên theo lệ dân gian tuổi Dần phạm Thái Tuế theo lối phá, dù vẫn lục hợp với Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Đinh của năm thuộc hành Hỏa: Mộc sinh Hỏa, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Dần: 1828 Mậu Tý (không xung, không hợp), 1829 Kỷ Sửu (không xung, không hợp), 1830 Canh Dần (năm tuổi).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Canh Dần 1830, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Bính Thân 1836.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1836–1838 (Bính Thân đến Mậu Tuất).
Trong năm Đinh Hợi, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Bính Ngọ (26/5 – 23/6/1827), tam hợp; tháng 5 nhuận Bính Ngọ (24/6 – 23/7/1827), tam hợp; tháng 9 Canh Tuất (20/10 – 18/11/1827), tam hợp; tháng 10 Tân Hợi (19/11 – 17/12/1827), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Mậu Thân (22/8 – 20/9/1827).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Mậu Dần 1818 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ); năm 1827 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).