Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1912 Nhâm Tý: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Nhâm Tý 1912 với tuổi Dần
Năm Nhâm Tý và tuổi Dần
Năm âm lịch 1912 là năm Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc, Thái Tuế Tý), từ Tết 18/2/1912 đến 5/2/1913.
Tuổi Dần gặp năm Nhâm Tý: Dần và Tý không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy sinh Mộc, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1913 Quý Sửu (không xung, không hợp), 1914 Giáp Dần (năm tuổi), 1915 Ất Mão (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Giáp Dần 1914, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Canh Thân 1920.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1920–1922 (Canh Thân đến Nhâm Tuất).
Trong năm Nhâm Tý, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Bính Ngọ (15/6 – 13/7/1912), tam hợp; tháng 9 Canh Tuất (10/10 – 8/11/1912), tam hợp; tháng 10 Tân Hợi (9/11 – 8/12/1912), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Mậu Thân (13/8 – 10/9/1912).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Nhâm Dần 1902 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1890 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1878 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1866 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1854 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1842 (Kim Bạch Kim); năm 1912 họ lần lượt 11, 23, 35, 47, 59, 71 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).