Tử vi 12 con giáp · Tuổi Dần
Tử vi tuổi Dần năm 1810 Canh Ngọ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Canh Ngọ 1810 với tuổi Dần
Năm Canh Ngọ và tuổi Dần
Năm âm lịch 1810 là năm Canh Ngọ (nạp âm Lộ Bàng Thổ, Thái Tuế Ngọ), từ Tết 4/2/1810 đến 24/1/1811.
Tuổi Dần gặp năm Canh Ngọ: Dần và Ngọ cùng nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (Hỏa cục), nên theo lệ dân gian tuổi Dần không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Dần thuộc hành Mộc, can Canh của năm thuộc hành Kim: Kim khắc Mộc, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Dần: 1811 Tân Mùi (không xung, không hợp), 1812 Nhâm Thân (xung, hình, năm Tam Tai), 1813 Quý Dậu (không xung, không hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Dần là năm Mậu Dần 1818, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Nhâm Thân 1812.
Tuổi Dần gặp Tam Tai các năm Thân, Dậu, Tuất; lần tới là 1812–1814 (Nhâm Thân đến Giáp Tuất).
Trong năm Canh Ngọ, các tháng có chi hợp với tuổi Dần là tháng 5 Nhâm Ngọ (2/6 – 1/7/1810), tam hợp; tháng 9 Bính Tuất (28/9 – 27/10/1810), tam hợp; tháng 10 Đinh Hợi (28/10 – 26/11/1810), lục hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Dần (chi Thân): tháng 7 Giáp Thân (31/7 – 29/8/1810).
Người tuổi Dần (con hổ) gần năm này nhất sinh năm Bính Dần 1806 (Lư Trung Hỏa), Giáp Dần 1794 (Đại Khê Thủy), Nhâm Dần 1782 (Kim Bạch Kim), Canh Dần 1770 (Tùng Bách Mộc), Mậu Dần 1758 (Thành Đầu Thổ), Bính Dần 1746 (Lư Trung Hỏa); năm 1810 họ lần lượt 5, 17, 29, 41, 53, 65 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).