Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 2002 Nhâm Ngọ: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Nhâm Ngọ 2002 với tuổi Tỵ
Năm Nhâm Ngọ và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 2002 là năm Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc, Thái Tuế Ngọ), từ Tết 12/2/2002 đến 31/1/2003.
Tuổi Tỵ gặp năm Nhâm Ngọ: Tỵ và Ngọ không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Nhâm của năm thuộc hành Thủy: Thủy khắc Hỏa, bối cảnh đè lên tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 2003 Quý Mùi (không xung, không hợp), 2004 Giáp Thân (hình, phá, lục hợp), 2005 Ất Dậu (tam hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 2013, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Hợi 2007.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 2007–2009 (Đinh Hợi đến Kỷ Sửu).
Trong năm Nhâm Ngọ, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Mậu Thân (9/8 – 6/9/2002), lục hợp; tháng 8 Kỷ Dậu (7/9 – 5/10/2002), tam hợp; tháng 12 Quý Sửu (3/1 – 31/1/2003), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Tân Hợi (5/11 – 3/12/2002).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 2001 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1989 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1977 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1965 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1953 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1941 (Bạch Lạp Kim); năm 2002 họ lần lượt 2, 14, 26, 38, 50, 62 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).