Chúc Mừng Năm Mới

Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ

Tử vi tuổi Tỵ năm 1896 Bính Thân: sao hạn, Tam tai, 12 tháng

Lịch năm Bính Thân 1896 với tuổi Tỵ

Năm Bính Thân và tuổi Tỵ

Năm âm lịch 1896 là năm Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa, Thái Tuế Thân), từ Tết 13/2/1896 đến 1/2/1897.

Tuổi Tỵ gặp năm Bính Thân: Tỵ và Thân cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Tỵ và Thân là một cặp tương phá; Tỵ và Thân là một cặp lục hợp, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối hình, phá, dù vẫn lục hợp với Thái Tuế.

Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Bính của năm thuộc hành Hỏa: cùng hành.

Những năm sau với tuổi Tỵ: 1897 Đinh Dậu (tam hợp), 1898 Mậu Tuất (không xung, không hợp), 1899 Kỷ Hợi (xung, năm Tam Tai).

Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Ất Tỵ 1905, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Hợi 1899.

Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1899–1901 (Kỷ Hợi đến Tân Sửu).

Trong năm Bính Thân, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Bính Thân (9/8 – 6/9/1896), lục hợp; tháng 8 Đinh Dậu (7/9 – 6/10/1896), tam hợp; tháng 12 Tân Sửu (3/1 – 1/2/1897), tam hợp.

Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Kỷ Hợi (5/11 – 4/12/1896).

Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Quý Tỵ 1893 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy); năm 1896 họ lần lượt 4, 16, 28, 40, 52, 64 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).

chucmungnammoi.com