Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1891 Tân Mão: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Tân Mão 1891 với tuổi Tỵ
Năm Tân Mão và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1891 là năm Tân Mão (nạp âm Tùng Bách Mộc, Thái Tuế Mão), từ Tết 9/2/1891 đến 28/1/1892.
Tuổi Tỵ gặp năm Tân Mão: Tỵ và Mão không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Tân của năm thuộc hành Kim: Hỏa khắc Kim, tuổi phải gắng sức với bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1892 Nhâm Thìn (không xung, không hợp), 1893 Quý Tỵ (năm tuổi), 1894 Giáp Ngọ (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 1893, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Hợi 1899.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1899–1901 (Kỷ Hợi đến Tân Sửu).
Trong năm Tân Mão, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Bính Thân (5/8 – 2/9/1891), lục hợp; tháng 8 Đinh Dậu (3/9 – 2/10/1891), tam hợp; tháng 12 Tân Sửu (31/12/1891 – 28/1/1892), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Kỷ Hợi (2/11 – 30/11/1891).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim); năm 1891 họ lần lượt 11, 23, 35, 47, 59, 71 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).