Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1994 Giáp Tuất: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Giáp Tuất 1994 với tuổi Tỵ
Năm Giáp Tuất và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1994 là năm Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa, Thái Tuế Tuất), từ Tết 10/2/1994 đến 30/1/1995.
Tuổi Tỵ gặp năm Giáp Tuất: Tỵ và Tuất không xung, hình, hại, phá hay hợp nhau, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Giáp của năm thuộc hành Mộc: Mộc sinh Hỏa, bối cảnh nâng đỡ tuổi.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1995 Ất Hợi (xung, năm Tam Tai), 1996 Bính Tý (không xung, không hợp, năm Tam Tai), 1997 Đinh Sửu (tam hợp, năm Tam Tai).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Tân Tỵ 2001, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Ất Hợi 1995.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1995–1997 (Ất Hợi đến Đinh Sửu).
Trong năm Giáp Tuất, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Nhâm Thân (7/8 – 5/9/1994), lục hợp; tháng 8 Quý Dậu (6/9 – 4/10/1994), tam hợp; tháng 12 Đinh Sửu (1/1 – 30/1/1995), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Ất Hợi (3/11 – 2/12/1994).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Tỵ 1989 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1977 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1965 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1953 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1941 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1929 (Đại Lâm Mộc); năm 1994 họ lần lượt 6, 18, 30, 42, 54, 66 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).