Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1889 Kỷ Sửu: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Kỷ Sửu 1889 với tuổi Tỵ
Năm Kỷ Sửu và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1889 là năm Kỷ Sửu (nạp âm Tích Lịch Hỏa, Thái Tuế Sửu), từ Tết 31/1/1889 đến 20/1/1890.
Tuổi Tỵ gặp năm Kỷ Sửu: Tỵ và Sửu cùng nhóm tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục), nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế, lại tam hợp với Thái Tuế.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Kỷ của năm thuộc hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1890 Canh Dần (hình, hại), 1891 Tân Mão (không xung, không hợp), 1892 Nhâm Thìn (không xung, không hợp).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Quý Tỵ 1893, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Kỷ Hợi 1899.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu, nên năm Kỷ Sửu là năm Tam Tai thứ ba của tuổi Tỵ.
Trong năm Kỷ Sửu, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Nhâm Thân (28/7 – 25/8/1889), lục hợp; tháng 8 Quý Dậu (26/8 – 24/9/1889), tam hợp; tháng 12 Đinh Sửu (22/12/1889 – 20/1/1890), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Ất Hợi (24/10 – 22/11/1889).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Tân Tỵ 1881 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim); năm 1889 họ lần lượt 9, 21, 33, 45, 57, 69 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).