Tử vi 12 con giáp · Tuổi Tỵ
Tử vi tuổi Tỵ năm 1878 Mậu Dần: sao hạn, Tam tai, 12 tháng
Lịch năm Mậu Dần 1878 với tuổi Tỵ
Năm Mậu Dần và tuổi Tỵ
Năm âm lịch 1878 là năm Mậu Dần (nạp âm Thành Đầu Thổ, Thái Tuế Dần), từ Tết 2/2/1878 đến 21/1/1879.
Tuổi Tỵ gặp năm Mậu Dần: Tỵ và Dần cùng nhóm hình Dần – Tỵ – Thân; Tỵ và Dần là một cặp lục hại, nên theo lệ dân gian tuổi Tỵ phạm Thái Tuế theo lối hình, hại.
Chi Tỵ thuộc hành Hỏa, can Mậu của năm thuộc hành Thổ: Hỏa sinh Thổ, tuổi góp sức cho bối cảnh.
Những năm sau với tuổi Tỵ: 1879 Kỷ Mão (không xung, không hợp), 1880 Canh Thìn (không xung, không hợp), 1881 Tân Tỵ (năm tuổi).
Năm tuổi kế tiếp của người tuổi Tỵ là năm Tân Tỵ 1881, năm xung Thái Tuế kế tiếp là năm Đinh Hợi 1887.
Tuổi Tỵ gặp Tam Tai các năm Hợi, Tý, Sửu; lần tới là 1887–1889 (Đinh Hợi đến Kỷ Sửu).
Trong năm Mậu Dần, các tháng có chi hợp với tuổi Tỵ là tháng 7 Canh Thân (30/7 – 27/8/1878), lục hợp; tháng 8 Tân Dậu (28/8 – 25/9/1878), tam hợp; tháng 12 Ất Sửu (24/12/1878 – 21/1/1879), tam hợp.
Tháng có chi xung với tuổi Tỵ (chi Hợi): tháng 10 Quý Hợi (26/10 – 23/11/1878).
Người tuổi Tỵ (con rắn) gần năm này nhất sinh năm Kỷ Tỵ 1869 (Đại Lâm Mộc), Đinh Tỵ 1857 (Sa Trung Thổ), Ất Tỵ 1845 (Phú Đăng Hỏa), Quý Tỵ 1833 (Trường Lưu Thủy), Tân Tỵ 1821 (Bạch Lạp Kim), Kỷ Tỵ 1809 (Đại Lâm Mộc); năm 1878 họ lần lượt 10, 22, 34, 46, 58, 70 tuổi mụ (năm sinh tính theo năm âm: sinh trước Tết thuộc năm trước).